Những điểm mới của Luật 71/2014 hiệu lực từ 1/1/2015

Những điểm mới của Luật 71/2014 hiệu lực từ 1/1/2015

Những điểm mới của Luật 71/2014 hiệu lực từ 1/1/2015

CÔNG TY TNHH PHÁP nGHĨA

Hotline: 0251 3 999.500 - 0251 3 990.009

Hỗ trợ trực tuyến

Tư vấn Thuế

0251 3 999.500

ketoanbienhoa@gmail.com

Tư Vấn Thành Lập DN

0918.105.975

ketoanbienhoa@gmail.com

Những điểm mới của Luật 71/2014 hiệu lực từ 1/1/2015

Quốc hội khoá XIII vừa thông qua Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2015 nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo sự bình đẳng về ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp (DN)...

            Đây là Luật sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọng của 05 Luật Thuế hiện hành gồm: Luật thuế thu nhập DN (TNDN)  số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi.

           Luật sửa đổi, bổ sung sẽ có tác động đáng kể đến các hoạt động SXKD của DN, hộ kinh doanh (KD) và dân cư trên địa bàn. Mục tiêu là phát triển nông nghiệp, nông thôn; Khuyến khích các DN phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với xu hướng phát triển và các cam kết quốc tế, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của DN Việt Nam; đẩy mạnh đơn giản thủ tục hành chính về thuế, tăng tính minh bạch, dễ hiểu, dễ thực hiện, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, phù hợp với xu thế cải cách hệ thống thuế; đảm bảo tính nhất quán của chính sách, tập trung sửa đổi, bổ sung những vấn đề bất cập so với thực tế, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật thuế hiện hành và động viên hợp lý để phát triển nguồn thu cân đối ngân sách Nhà nước (NSNN).

Nội dung sửa đổi quan trọng của luật  là:

I- Đối với thuế TNCN:

1- Từ 1-1-2015 miễn thuế TNCN đối với:

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

- Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ và thu nhập của thuyền viên làm việc trên tàu.

2- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân.

Từ 1-1-2015, áp dụng một mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần thay cho thực hiện 2 phương pháp tính thuế trước đây. Không quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

3- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân.

Từ 1-1-2015, áp dụng một mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện 2 phương pháp tính thuế trước đây.

4-  Đối với thu nhập của hộ, cá nhân KD.

- Theo quy định hiện hành (từ 31-12-2014 về trước): Thuế TNCN của hộ, cá nhân KD được xác định căn cứ trên thu nhập chịu thuế tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu hoặc doanh thu tính thuế được xác định theo kê khai trừ chi phí KD; và cá nhân KD được tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập tính thuế và được xác định theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

- Từ ngày 1-1-2015 cá nhân KD nộp thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề SXKD như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

+ Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

+ Hoạt động KD khác: 1%

- Đối với hộ, cá nhân KD đang thực hiện nộp thuế theo kê khai (có sử dụng hóa đơn (HĐ)), từ ngày 1-1-2015 sẽ thực hiện nộp thuế khoán và không sử dụng HĐ của cơ quan thuế. Hộ, cá nhân KD có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm trở lên nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với từng lĩnh vực ngành nghề SXKD.

- Hộ, cá nhân KD sử dụng thường xuyên 10 lao động phải thành lập DN và thực hiện chế độ kế toán, HĐ chứng từ để kê khai, nộp thuế theo quy định về quản lý thuế.

II- Đối với thuế GTGT:

- Bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT đối với hoạt động đóng mới tàu đánh bắt xa bờ.

- Chuyển 3 nhóm mặt hàng thuộc diện áp dụng thuế GTGT thuế suất 5% sang đối tượng không chịu thuế GTGT là: Phân bón; Thức ăn gia súc, gia cầm, vật nuôi; Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Từ ngày 1-1-2015 các DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán 3 nhóm mặt hàng này, khi lập HĐ dòng thuế suất không ghi gạch bỏ và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

 

III- Đối với thuế TNDN:

1. Miễn TNDN đối với thuế thu nhập của DN từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản. Bổ sung thu nhập chịu thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn; chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ.

2. Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông, thủy sản của DN tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của DN trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản; trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15 năm.

3. Để công nghiệp hỗ trợ trong nước trở thành trụ cột thực hiện CNH, HĐH đất nước; góp phần nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, thúc đẩy sự phát triển của DN trong nước, luật đã bổ sung: Áp dụng ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 4 năm kể từ khi có thu nhập và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

4. Bỏ quy định khống chế đối với chi quảng cáo, khuyến mại... nhằm khuyến khích DN phát triển thị trường.

5. Nâng mức khống chế khoản chi để đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng, ngoài ra bổ sung một số khoản chi phí được trừ khác như: chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, chi phí lãi vay góp vốn vào đơn vị khác…

IV- Thuế Tài nguyên

Đối với thuế tài nguyên, miễn thuế đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.

V- Về quản lý thuế:

1- Từ ngày 1-1-2015 bỏ Bảng kê HĐ, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT), Bảng kê HĐ, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT) trong hồ sơ khai thuế GTGT tháng, quý.

2- Về đồng tiền xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp NSNN.

Trường hợp người nộp thuế phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ hoặc người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. (Hiện nay đang: phải quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố tại thời điểm phát sinh).

3- Về tính tiền chậm nộp tiền thuế.

Từ ngày 1-1-2015 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp (hiện nay đang quy định người nộp thuế chậm nộp tiền thuế quá 90 ngày so với thời hạn quy định bị tính tiền chậm nộp thuế theo mức 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày).

Sưu Tầm.