QUY ĐỊNH VỀ MỨC ĐÓNG BHXH NĂM 2018

QUY ĐỊNH VỀ MỨC ĐÓNG BHXH NĂM 2018

QUY ĐỊNH VỀ MỨC ĐÓNG BHXH NĂM 2018

CÔNG TY TNHH PHÁP nGHĨA

Hotline: 0251 3 999.500 - 0251 3 990.009

Hỗ trợ trực tuyến

Tư vấn Thuế

0251 3 999.500

ketoanbienhoa@gmail.com

Tư Vấn Thành Lập DN

0902.99.66.97

ketoanbienhoa@gmail.com

QUY ĐỊNH VỀ MỨC ĐÓNG BHXH NĂM 2018

1. Văn bản quy định mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2018

Quyết định số 959/QĐ-BHXH đã được thay thế bằng Quyết định số 595/QĐ-BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2017. Điểm thay đổi lớn nhất Quyết định số 595/QĐ-BHXH là:

Căn cứ vào Luật BHXH 2014, Luật việc làm 2013, Nghị định 105/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2017/NĐ-CP. Thì mức đóng BHXH bắt buộc {đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất (HT). Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (LĐ). Quỹ ốm đau, thai sản (ÔD); quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)}. Áp dụng từ ngày 01/01/2018 được thực hiện theo bảng dưới đây.

Doanh nghiệp đóng Người lao động đóng
BHXH BHYT BHTN BHXH BHYT BHTN
HT-TT ÔD – TS TNLĐ – BNN HT-TT ÔD- TS TNLĐ-BNN
14% 0.5% 3% 3% 1% 8% 1.5% 1%
21.5% 10.5%
Tổng cộng 32%

(Mức đóng bảo hiểm = Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BH X Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm)

 

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2018 đối với doanh nghiệp

Từ ngày 01/01/2018 trở đi: tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương theo quy định. (Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH). Và các khoản bổ sung khác theo quy định. (Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.)

2.1. Tiền lương tham gia bảo hiểm

Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc năm 2018. (Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2018)

VÙNG   Mức lương tối thiểu vùng năm 2018
(áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018)
Vùng 1 3.980.000 đồng/tháng
Vùng 2 3.530.000 đồng/tháng
Vùng 3 3.090.000 đồng/tháng
Vùng 4 2.760.000 đồng/tháng

Mức lương tối thiểu vùng năm 2018 theo nghị định 141/2017/NĐ-CP.

Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không được cao hơn 20 tháng lương cơ sở. (Tức là: BHXH, BHYT không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu chung. BHTN không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng).

2.2. Mức lương cơ sở chính là mức lương tối thiểu chung

Hiện tại, mức lương tối thiểu chung hiện nay là: 1.300.000 đồng/tháng theo Thông tư 02/2017/TT-BNV. Hướng dẫn tăng lương từ 01/7/2017 theo Nghị quyết 27/2016/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 được Quốc hội thông qua vào ngày 11/11/2016.
(Trước ngày 01/7/2017, mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng được quy định tại Nghị định 47/2016/NĐ-CP của Chính phủ – áp dụng từ ngày 01/5/2016. Nhưng kể từ ngày 1/7/2018 mức lương tối thiểu chung sẽ được tăng lên thành 1.390.000đ/tháng. Theo Quyết định 1916/QĐ-TTg về việc giao dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2018.).

2.3 Mức lương cao nhất để tham gia từng loại bảo hiểm
Loại bảo hiểm Mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm theo thời điểm
Áp dụng từ ngày 1/1/2018 đến hết ngày 30/6/2018 Áp dụng từ ngày 1/7/2018
BHXH và BHYT = 20 * 1.300.000 = 26.000.000 = 20 * 1.390.00 = 27.800.000
BHTN = 20 * “Mức lương tối thiểu của từng vùng”
2.4. Mức lương thấp nhất để đóng các khoản BHXH, BHYT, BHTN năm 2018
Doanh nghiệp
Thuộc Vùng
Mức lương thấp nhất để tham gia bảo hiểm bắt buộc
(BHXH, BHYT, BHTN)
Đối với lao động chưa qua học nghề

(làm công việc giản đơn nhất)

Đối với lao động đã qua học nghề

(Phải cộng thêm 7%)

Vùng 1 3.980.000 4.258.600
Vùng 2 3.530.000 3.777.100
Vùng 3 3.090.000 3.306.300
Vùng 4 2.760.000 2.953.200

Chú ý: Người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề). Thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%.

2.5. Mức lương thỏa thuận trên HĐLĐ

Ngày 16/11/2015 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH. Hướng dẫn một số điều về hợp đồng lao động (Có hiệu từ ngày 01/01/2016). Tại điều 4 của TT 47 Có quy định về Tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao động như sau:

– Mức lương: người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán. Thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán. Còn mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận.

– Phụ cấp theo lương: Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động, các khoản phụ cấp lương về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.